Các bệnh về tai và cách phòng tránh

Chảy mủ tai, ù tai, vành tai và ống tai ngoài, chảy mủ tai, ráy tai, dị vật tai, chảy máu tai nhẹ, viêm tai giữa,...Là các bệnh về tai phổ biến nhất hiện nay, bệnh có thể gặp ở người lớn và trẻ em. Nhận biết dấu hiệu của bệnh và cách phòng trị phù hợp bệnh sẽ mau khỏi, không để lại biến chứng. Viêm tai giữa Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và...

Chảy mủ tai, ù tai, vành tai và ống tai ngoài, chảy mủ tai, ráy tai, dị vật tai, chảy máu tai nhẹ, viêm tai giữa,…Là các bệnh về tai phổ biến nhất hiện nay, bệnh có thể gặp ở người lớn và trẻ em. Nhận biết dấu hiệu của bệnh và cách phòng trị phù hợp bệnh sẽ mau khỏi, không để lại biến chứng.

Viêm tai giữa

Các bệnh về tai và cách phòng tránh

Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm ở sau màng nhĩ). Bệnh thường tạo ra dịch trong hòm nhĩ, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Viêm tai giữa là một trong những bệnh thường gặp nhất, đứng hàng thứ hai sau viêm nhiễm đường hô hấp trên cấp ở trẻ em và có khả năng xảy ra đối với người lớn.

Viêm tai giữa có nguy hiểm không?

Nếu bị viêm tai giữa mà không có biện pháp chữa trị kịp thời, sẽ dẫn đến viêm tai xương chũm cấp rất nguy hiểm. Một khi bệnh phát nặng, dễ gây ra biến chứng thủng màng nhĩ, giảm thính lực, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm. Nguy hiểm nhất là khi biến chứng xảy ra trong sọ não như viêm màng não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng… dễ gây tử vong ở trẻ.

Dấu hiệu viêm tai giữa

  • Khởi đầu là đau tai, sau đó chảy nước tai và sức nghe giảm.
  • Ngoài ra có những dấu hiệu ít gặp khác như ù tai, chóng mặt (thường được phát hiện ở trẻ lớn), sốt, sưng sau tai, chán ăn và khó ngủ…

Để phát hiện bệnh, người lớn và trẻ em cần được sự trợ giúp của bác sĩ trong chẩn đoán như dùng đèn soi tai có kính phóng đại (Otoscope); kính hiển vi soi tai và nội soi tai (Oto-Endoscope).

Cách điều trị viêm tai giữa như thế nào?

Làm tai khô và điều trị kháng sinh, bệnh có thể tạm ổn. Làm tai khô bằng cách lấy que bông cho vào tai. Khi bông thấm đầy mủ, bỏ que này lấy que khác thế vào. Phải dùng đến 5 – 7 que tai mới khô mủ. Mỗi khi thấy có mủ là phải làm khô tai. Có thể một ngày làm 2 – 3 lần.

Ở nơi không có que bông có thể lấy lọ nhỏ mắt cũ có vòi sẵn. Rửa sạch, để khô. Bóp lọ nhỏ mắt cho không khi thoát ra, đưa vòi vào ống tai, nơi có mủ, mở tay ra, mủ sẽ bị hút vào trong lọ. Bóp cho mủ ra ngoài, sau đó làm lại như cũ. Phải làm như vậy 2 – 3 lần mới mong phần lớn mủ được hút ra. Nếu vòi lọ nhỏ mắt ngắn, có thể ráp vào đầu ống dịch truyền dài độ 2cm.

Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó phương pháp điều trị nội khoa được áp dụng nhiều nhất. Kháng sinh uống là thuốc được chọn hàng đầu và việc chọn lựa kháng sinh dựa trên kiến thức về vi khuẩn thường gặp trong viêm tai giữa. Chính xác nhất là dựa trên kết quả kháng sinh đồ cấy mủ tai.

Thời gianđiều trị viêm tai giữa diễn ra tối thiểu trong 8 ngày. Nếu màng nhĩ không có dấu hiệu bị thủng thì sẽ dùng thuốc nhỏ tai, không nên bơm rửa. Nếu màng nhĩ thủng có thể nhỏ tai trong 3 – 4 ngày đầu (loại không độc cho tai) để ngăn chặn sự hình thành các bửng mủ làm bít dẫn lưu rồi sau đó rửa bằng nước muối sinh lý hoặc oxy già. Ngoài ra có thể thông vòi, bơm thuốc vòi nhĩ.

Viêm vành tai và ống tai ngoài

Là tình trạng viêm tai cấp hay viêm tai mạn tính lớp da bao phủ ống tai ngoài. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tương đối phổ biến, đặc biệt ở nước ta do khí hậu nóng ẩm, môi trường ô nhiễm cộng với thói quen ngoáy tai bằng dụng cụ không sạch hoặc lau tai quá nhiều lần làm trầy xước lớp da bảo vệ ống tai tạo điều kiện cho vi trùng, nấm xâm nhập và và gây viêm. Viêm tai ngoài có thể biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau.

Dấu hiệu viêm vành tai và ống tai ngoài

Viêm vành tai và ống tai ngoài thường có biểu hiện là tai sưng, có ban đỏ, nóng và nhạy cảm đau. Nhất là dái tai sưng nề và đỏ. Chấn thương nhẹ ở tai là yếu tố thuận lợi gây viêm mô tế bào tai. Phương pháp điều trị là dùng gạc ấm đắp lên vùng bị viêm; sử dụng thuốc kháng sinh chống các vi khuẩn gây bệnh thường gặp như S.aureus, các liên cầu khuẩn.

Cách điều trị vành tai và ống tai ngoài

Vệ sinh vành tai rất cần thiết, nhất là ở nơi lồi lõm của mặt trước. Ít người để ý đến vấn đề này. Vành tai dơ, đóng bụi, vi khuẩn có thể vào trong ống tai để gây bệnh. Nên tập thói quen, trong khi tắm mỗi ngày nên lấy ngón tay trỏ cho vào chéo khăn, lau hết các ngoắt ngoéo của mặt trước vành tai.

Ở trẻ em quá nhỏ, người nhà phải làm thay mỗi lúc tắm em. Nhiều khi trong lúc tắm nước vào ống tai, làm ẩm ống tai, gây nhiễm trùng, nhiễm nấm. Trước khi tắm nên se bông gòn sạch to cỡ đầu ngón út, nhét vào hai lỗ ống tai ngoài. Sẽ lấy bông gòn này ra sau khi tắm xong.

Trường hợp bệnh nhân bị viêm tai giữa có chảy mủ tai, nhét bông vào ống tai ngoài khi tắm là cần thiết. Tránh bội nhiễm do nước dơ, nước xà phòng từ ngoài tràn vào.

Ráy tai

Các bệnh về tai và cách phòng tránh

Ráy tai có tác dụng ngăn cản bụi bẩn và vi khuẩn đi vào sâu trong ống tai. Cũng như nước bọt, nước tiểu hoặc phân, sự thay đổi về màu sắc, mùi… của ráy tai cũng tiết lộ về tình trạng sức khỏe của bạn.

Ai cũng có ráy tai, không ít thì nhiều, nên móc ra mỗi tuần hoặc 2 tuần một lần. Sử dụng móc tai thường dùng là tốt nhất. Mỗi người nên có móc tai riêng để sử dụng như bàn chải đánh răng cá nhân. Giá thành một móc tai rất rẻ, mua một móc tai có thể dùng suốt đời mà không thấy mòn. Nên rửa sạch bằng xà phòng trước khi sử dụng. Đối với trẻ em quá nhỏ, cha mẹ lấy ráy tai dùm.

Tránh chạm mạnh vào thành ống tai, gây trầy xước, nhiễm trùng. Đàn ông có thể để lấy ráy tai tại tiệm hớt tóc mỗi khi cắt tóc, nhưng phải sử dụng bộ ráy tai sạch của mình từ nhà đem đến để tránh nhiễm trùng, nhiễm nấm.

Không nên cho sử dụng bộ lây ráy tai công cộng của người hớt tóc. Bộ này thường không sạch. Có móc ráy tai thì cũng chỉ móc độ sâu không quá 1cm. Vào sâu quá người ta bị đau và rất có thể gây thủng màng nhĩ.

Các dấu hiệu ráy tai

  • Ráy tai có nước và có màu xanh dương: GS. Brett Comer – chuyên khoa Tai mũi họng thuộc Trường đại học Kentucky (Hoa Kỳ) cho biết: Nếu bạn đang chảy rất nhiều mồ hôi thì chất có nước tiết ra từ tai có thể là do mồ hôi của bạn chảy vào tai và trộn lẫn với ráy tai thì đây là điều bình thường. Nhưng nếu bạn không chảy mồ hôi và ráy tai ướt có màu xanh lá cây hoặc vàng đậm thì điều đó có thể báo hiệu bạn bị nhiễm khuẩn tai.
  • Ráy tai có mùi khó chịu: Một trong những triệu chứng của viêm tai giữa là ráy tai có mùi hôi. Điều này cho biết bạn có thể bị nhiễm trùng hoặc bị tổn thương tai giữa. Nếu không được nhận biết và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến viêm tai giữa mạn tính, GS. Comer cảnh báo. Ngoài ra, nếu tai giữa của bạn bị rối loạn, bạn cũng có thể cảm thấy bị vấn đề về thăng bằng, tiếng kêu trong tai hoặc cảm giác tai bạn bị đầy hoặc bị nghẽn. Hãy đi khám bác sĩ ngay khi có một trong các triệu chứng này.
  • Khi có dịch tai rỉ ra: Các trường hợp nhiễm khuẩn hoặc rách bên trong màng nhĩ có thể dẫn đến hiện tượng mọc da bất thường được gọi là “u sừng – cholesteatoma”, GS. Comer giải thích: “Đây là một cấu trúc giống nang, dẫn đến các cặn bẩn trong tai tích lũy làm nghẽn ống tai”.
  • Ráy tai có dạng vảy: Hiện tượng này không phải là bệnh lý mà nó chỉ ra rằng bạn đang già đi. Theo GS. Comer, khi người ta trở nên có tuổi, ráy tai có xu hướng trở thành dạng vảy thay vì có dạng bơ đậu phộng. Nhưng bạn đừng lo lắng về điều này vì đây là hiện tượng sinh lý hết sức bình thường.
  • Ráy tai ướt hoặc khô: Ráy tai ướt hoặc khô còn cung cấp manh mối về nguồn gốc di truyền của bạn. Theo một nghiên cứu được đăng trên Tạp chí Di truyền học tự nhiên (Nature Genetics) cho biết, đa số những người gốc châu Á có ráy tai khô, trong khi đó, những người gốc châu Phi hoặc châu Âu thì có ráy tai ướt. Các tác giả nghiên cứu cho rằng đây là một sự tiến hóa di truyền của loài người để thích nghi đối với những miền khí hậu

Cách điều trị ráy tai

Cách làm đúng là nên nhỏ vào tai một dung dịch làm mềm ráy tai. Một vài giọt dung dịch mà có lẽ bạn đã có sẵn ở nhà như: nước oxy già (hydrogen peroxide), dầu khoáng (mineral oil) hoặc glycerin. Bạn cũng có thể mua loại nước rửa tai không cần toa bác sĩ, chẳng hạn như các loại dung dịch nhỏ tai Debrox Ear Drop hoặc Murine Ear Drop. Nhỏ 1 hoặc 2 giọt của một trong những dung dịch này vào mỗi bên tai. Phần dung dịch sẽ si bọt và làm mềm ráy tai, sau khi ráy tai đã mềm, bạn hãy chuẩn bị một bát nước ấm đầy (khoảng 370C), dùng dụng cụ bơm nhẹ nước vào tai và nghiêng đầu sang một bên để ráy tai chảy ra một cách tự nhiên rồi nhẹ nhàng lau sạch. Không nên dùng tăm bông hoặc khăn để chà sát mạnh vào tai. Bạn nên thổi khô tai bằng máy sấy tóc hoặc nhỏ một ít cồn vào mỗi bên tai để hoàn tất tiến trình làm khô. Hãy làm việc này sau khi bạn đã rửa tai để làm sạch ráy tai như đã đề cập ở trên cũng như sau khi bạn tắm xong.

Dị vật tai

Đây là bệnh trẻ em, rất hiếm ở người lớn. Trẻ độ 2 – 3 tuổi, sau khi chơi đồ chơi nhỏ như mảnh giấy, mảnh bông, hột tiêu, hột đậu xanh, trẻ thường bỏ vào tai của mình, hoặc bỏ vào tai bạn mình ở các nhà trẻ và trường mẫu giáo. Trẻ thường không báo cho gia đình, đây là bệnh phát hiện ngẫu nhiên.

Dị vật tai không di động được chia ra làm hai loại: loại dị vật giẹp như mảnh giấy, mảnh mica, mảnh mousse, mảnh bông gòn, và loại dị vật tròn như hột tiêu, hột chuỗi, hột đậu xanh, viên bi xe đạp…

Cách xử trí dị vật tai

  • Đối với dị vật giẹp, dị vật không thể vào sâu, dị vật lấp ló ở cửa ống tai, có thể kẹp em bé cho chắc, lấy nhíp bếp gắp dị vật ra dễ dàng, không cần phải đi bệnh viện xin gắp ra.
  • Đối với dị vật tròn, dị vật có thể vào sâu hơn, cho bệnh nhân nghiêng đầu, tai có dị vật ngó xuống đáy, lắc mạnh đầu, dị vật có thể rớt ra.
  • Nếu không thành công, nên kềm trẻ cho chắc, lấy móc tai móc từ đầu trong dị vật ra. Cũng không nên quyết tâm lấy ra cho bằng được, nên đưa bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi họng.

Loại dị vật bất động

* Tùy theo hình dạng, kích thước cùa loại dị vật mà bác sĩ dùng các dụng cụ khác nhau để lấy.

* Không nên dùng kẹp để lấy những dị vật hình tròn như hạt cườm, vì như vậy sẽ không gắp được mà còn làm dị vật vào sâu thêm. Trong trường hợp này, dùng cây móc hoặc móc rái tai, luồn sát thành ống tai ra phía sau dị vật, nhẹ nhàng kéo ra.

* Những dị vật là những mảnh nhỏ có thể dùng nưóc ấm (37°C) bơm vào thành trên ống tai của trẻ em, tia nước sẽ đi theo thành trên ống tai ra phía sau dị vật và đẩy vật từ trong ống tai ra ngoài. Nhưng với những dị vật như miếng xốp, hay các hạt thóc, ngô thì không nên dùng phương pháp này vì chúng có thể thấm nước gây phình to hơn.

* Nếu dị vật mềm như bông gòn, giấy… có thể dùng kẹp gắp ra.

Loại cử động

* Nếu dị vật còn sống không nên gắp ra ngay, vì đụng vào chúng càng chui sâu hơn, vừa khó lấy, vừa đau. Loại gián thường chui đầu vào trước, ngạnh và gai chân bị vướng nên không sao chui ra được. Có trường hợp gián bị gắp đứt cả bụng và chân mà vẫn mắc đoạn thân ở lại, chúng càng phản ứng và cào xước da ống tai, màng nhĩ trẻ em. Trong trường hợp này cần làm cho côn trùng sợ và chui ra hoặc giết chết bằng cách nhỏ cồn nhẹ hoặc rượu, dầu phộng, hoặc thuốc nhỏ tai có vị đắng…

* Khi côn trùng đã chết, râu, ngạnh xẹp lại, dùng kẹp gắp ra, nếu chưa sạch xác côn trùng trong ống tai có thể dùng nước bơm rửa ống tai.

* Một số trường hợp không sử dụng được các phương pháp trên như dị vật là viên sỏi to không lấy ra được thì phải nhập viện gây mê và mổ để lấy dị vật trong tai cho trẻ.

Chảy máu tai nhẹ

Có rất nhiều nguyên nhân gây chảy máu tai như: Da bị tổn thương, chấn thương đầu, nhiễm trùng tai, thủng màng nhĩ, ung thư tai và thay đổi áp suất trên máy bay, khi lặn…

Tổn thương tai ngoài và tai giữa

Khi da tai bị trầy xước, bị thương, hay nhiễm trùng tai cũng có thể gây ra chảy máu từ tai ngoài.

Chảy máu tai giữa gồm: Côn trùng nhỏ rơi vào tai, nhiễm trùng tai.

Chấn thương đầu do tai nạn, ngã, chơi thể thao cũng gây chảy máu. Các triệu chứng của chấn thương gồm: Đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa, mất ngủ, cáu gắt. Chảy máu trong tai sau khi chấn thương ở đầu có thể là do chảy máu não, hoặc các thương tích nghiêm trọng khác, vì vậy, bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Nhiễm trùng tai

Nhiễm trùng tai thường gặp ở trẻ em hơn người lớn, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi. Nhiễm trùng tai giữa và tai ngoài đều có thể gây ra chảy máu.

Chảy máu tai nhẹ thường do sây sát khi móc tai, hoặc có người đụng vào. Có thể cầm máu bằng nhét bông sạch vào ống tai, không cần phải đi bệnh viện.

Chảy máu tai có nguy hiểm không?

Chảy máu tai thông thường không gây biến chứng, nhưng các nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể dẫn đến những hậu quả lâu dài. Chẳng hạn như thủng màng nhĩ có thể gây nhiễm trùng.

Nhiễm trùng tai nghiêm trọng có thể khiến bạn mất thính lực vĩnh viễn nếu không điều trị đúng cách.

Các biến chứng khác thường gặp của chảy máu tai bao gồm:

  • Thay đổi nhận thức ngôn ngữ
  • Mất thính lực vĩnh viễn
  • Ù tai vĩnh viễn
  • Khó khăn nhận thức vĩnh viễn
  • Đau đầu thường xuyên
  • Chóng mặt thường xuyên
  • Vấn đề cân bằng

Điếc – Khiếm thính

Các bệnh về tai và cách phòng tránh

Có hai loại điếc: điếc bẩm sinh và điếc mắc phải.

Điếc bẩm sinh là do gen khiếm khuyết và di truyền theo định luật Mendel. Đây là điếc từ trong bụng mẹ, điếc đặc, điếc rất nặng. Điếc mắc phải trong bào thai là khi mẹ có thai mà dùng những thuốc có hại đến thần kinh tai như Streptomycine, Neomycine, Gentamycine, Quinine… bào thai sẽ bị ảnh hưởng, và trẻ bị điếc đặc.

Nhiều em khi mới sinh hệ thống nghe hoàn toàn bình thường, nhưng trong quá trình lớn lên, tai giữa bị nhiễm trùng, thủng nhĩ và chảy mủ, bệnh nhân bị điếc, đây là điếc dẫn truyền, thường điếc ở mức độ trung bình

Đối với em bé mới sanh ra, cha mẹ ông bà thường xem trẻ có sứt môi, chẻ vòm, lé, dư ngón tay… nhưng ít ai để ý coi trẻ có bị điếc hay không. Thử điếc trẻ sau sanh tương đối dễ.

Dấu hiệu bệnh điếc

Nghe kém hay suy giảm thính lực là giảm sút một phần hoặc toàn bộ khả năng nhận diện âm thanh. Đây thường là quá trình diễn ra dần dần và những người xung quanh có thể nhận ra điều đó trước bạn.

Cách điều trị kho bị điếc

Có một dụng cụ chuyên dùng tạo ra âm thanh với tần số và cường độ nhất định. Chỉ để dụng cụ này cách tai 50cm, và cho âm thanh dụng cụ reo lên. Em bé giật mình, chớp mắt, khóc ré là trẻ còn nghe được. Nếu không có phản ứng gì, để dụng cụ gần từ từ, 25cm, 10cm, 5cm, nếu trẻ không có phản ứng gì, khả năng trẻ bị điếc rất lớn. Nếu không có dụng cụ chuyên dùng này, có thể lấy cây muỗng, gõ vào cái ly không để tạo âm thanh thay thế dụng cụ trên.

Với những thông tin về dấu hiệu, cách phòng trị các bệnh về tai mà baodinhduong.vn vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích để chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình nhé. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • cách chữa bệnh ù tai
  • các bệnh về tai ở người lớn 2020
  • các bệnh về tai và cách phòng tránh
  • dấu hiệu các bệnh về tai 2020
Có thể bạn quan tâm