Nhu cầu kẽm theo viện dinh dưỡng

Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ, thai nhi, hệ miễn dịch, dẫn truyền thần kinh, kẽm làm tăng khả năng sinh lí ở nam giới,...Nhu cầu kẽm của bà bầu là 7.0 -10mg/ ngày, nam giới là 7.0mg/ ngày,...Nhu cầu kẽm của phụ nữ trường thành, trẻ vị thành niên hay từng lứa tuổi cụ thể bên dưới. Kẽm là gì? Kẽm là một nguyên tố vi lượng quan trọng, là thành phần không thể...

Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ, thai nhi, hệ miễn dịch, dẫn truyền thần kinh, kẽm làm tăng khả năng sinh lí ở nam giới,…Nhu cầu kẽm của bà bầu là 7.0 -10mg/ ngày, nam giới là 7.0mg/ ngày,…Nhu cầu kẽm của phụ nữ trường thành, trẻ vị thành niên hay từng lứa tuổi cụ thể bên dưới.

Kẽm là gì?

kem-la-gi-0

Kẽm là một nguyên tố vi lượng quan trọng, là thành phần không thể thiếu trong cơ thể con người. Kẽm được đưa vào cơ thể chủ yếu qua đường tiêu hóa và được hấp thu ở ruột non. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về kẽm và vai trò của kẽm trong sự tăng trưởng, phát triển được giới y khoa đặc biệt quan tâm. Ngày càng có nhiều bằng chứng khẳng định tầm quan trọng của kẽm trong hầu hết các cơ quan chức năng của cơ thể và thiếu kẽm trở thành một nguy cơ sức khỏe cộng đồng cần tích cực phòng tránh.

Nguyên nhân gây thiếu kẽm là gì?

Có ba nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu kẽm bao gồm:

  • Cơ thể hấp thụ kém
  • Người mắc bệnh mãn tính
  • Chế độ ăn uống không đầy đủ

Một bài báo trên tạp chí Khoa học báo cáo công bố, có khoảng 1.1 tỷ người trên toàn thế giới gặp phải tình trạng thiếu kẽm do chế độ ăn uống không đầy đủ.

Những người mắc các bệnh mãn tính sau đây có thể bị thiếu kẽm:

  • Ung thư
  • Bệnh celiac
  • Bệnh Crohn
  • Nghiện rượu
  • Viêm đại tràng
  • Bệnh tuyến tụy
  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh gan mãn tính
  • Tiêu chảy mãn tính
  • Bệnh thận mãn tính
  • Bệnh hồng cầu hình liềm

Những người ăn chay thường có lượng kẽm thấp vì cơ thể hấp thụ kẽm trong thịt hiệu quả hơn rau củ. Các loại đậu, hạt và các sản phẩm thực phẩm ngũ cốc cao mặc dù là lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe, nhưng các loại thực phẩm này cũng có thể làm giảm khả năng hấp thụ kẽm của cơ thể do có chất phytates. Những chất này liên kết với kẽm khiến cơ thể khó hấp thụ hơn.

Công dụng của kẽm với cơ thể

Vai trò của kẽm. Kẽm có nhiều chức năng sinh học quan trọng do nó liên quan đến cấu hình và chức năng của một loạt enzyme và các yếu tố phiên mã nhân tế bào. Nó là thành phần thiết yếu của nhiều loại protein, đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phân chia tế bào, tham gia hình thành các tổ chức, phát triển cơ thể như tạo tế bào máu, tái cấu trúc tim, tạo tế bào mỡ, duy trì tế bào gốc, phát triển hệ xương và cơ trơn, tái tạo các tế bào thần kinh võng mạc. Kẽm là thành phần không thể thiếu để sản xuất insulin- hormone có vai trò điều tiết lượng đường máu.

  • Kẽm đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của thai nhi (do thời kì này các tế bào phát triển rất nhanh), trong việc phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Kẽm có vai trò quan trọng với hệ miễn dịch vì nó kích thích sự phát triển các tế bào lympho B và lympho B, từ đó tạo một hệ thống phòng thủ giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, tăng cường đề kháng và chống lại nhiễm trùng.
  • Kẽm là khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ, vùng trung tâm bộ nhớ của não gọi là “vùng đồi hải mã” có hàm lượng kẽm rất cao. Kẽm và Vitamin B6 có vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh.
  • Kẽm có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản. Ở nam giới, kẽm có nồng độ cao trong tuyến tiền liệt, tham gia vào sự trao đổi nội tiết tố, cân bằng chức năng tuyến tiền liệt, giúp duy trì số lượng và tính di động của tinh trùng và nồng độ testosterone trong huyết thanh. Thiếu kẽm làm chậm dậy thì ở trẻ nam, giảm chất lượng tinh trùng và khả năng tình dục của nam giới. Ở nữ giới, kẽm có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, làm giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.
  • Kẽm giúp điều hòa vị giác và cảm giác ngon miệng,
  • Ngoài ra, kẽm còn giúp hấp thu và chuyển hóa các nguyên tố vi lượng khác như: đồng (Cu), mangan (Mn), magne (Mg),…

Phòng trị thiếu kẽm như thế nào?

  • Để phòng chống những tác dụng không mong muốn của tình trạng thiếu kẽm, đặc biệt đối với trẻ em, các gia đình cần có chế độ ăn đa dạng thực phẩm với những thức ăn giàu kẽm như các loại hải sản hàu, tôm, cua, ghẹ…, các loại thịt có màu đỏ như thịt dê, thịt bò, lòng đỏ trứng,…Tăng cường sử dụng các thực phẩm có nhiều vitamin C như rau quả, hoa qủa, mầm giá đỗ, dưa chua,… vì các thực phẩm này giàu vitamin C làm tăng hấp thu kẽm từ thức ăn. Kẽm không dự trữ lâu dài trong cơ thể do vậy cần đảm bảo có đủ kẽm trong chế độ ăn hàng ngày.
  • Hầu hết thực phẩm giàu kẽm đều có giá cao, nên sử dụng các thực phẩm được bổ sung kẽm như bánh quy, ngũ cốc, bột mì, hạt nêm,… là một giải pháp thuận tiện và phù hợp. Tuy nhiên khi sử dụng các sản phẩm này, cần chú ý đến hàm lượng và thời hạn sử dụng.
  • Nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ bú trong vòng nửa giờ đầu sau khi sinh và nuôi trẻ bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ ăn dặm đúng cách và hợp lý là biện pháp tốt nhất trong phòng chống thiếu kẽm ở trẻ nhỏ.
  • Phòng chống và điều trị một số bệnh có thể gây giảm hấp thu kẽm như nhiễm giun sán , tiêu chảy, viêm tuỵ… Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, sử dụng nước sạch.
  • Để dự phòng và điều trị các bệnh giúp hỗ trợ phòng chống thiếu kẽm cần cho trẻ tiêm chủng đúng lịch các loại vắc xin như sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, bại liệt, viêm gan B, viêm não Nhật Bản tại các cơ sở y tế. Cần tẩy giun định kỳ cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, 6 tháng một lần

Với những kiến thức về kẽm và nhu cầu kẽm theo từng độ tuổi mà baodinhduong.vn vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều thộng tin hữu ích nhé. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • bổ sung kẽm cho bé trong bao lâu 2020
  • cho trẻ uống kẽm vào thời điểm nào trong ngày
  • nhu cầu kẽm cho nam trưởng thành
  • thực phẩm bổ sung kẽm
Có thể bạn quan tâm